Chưa VAT

Napharangan


Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa
💊 Thành phần:
Paracetamol: 500 mg
Tá dược vừa đủ:1 viên
Tá dược gồm: Đường trắng, Acid citric, natri bicarbonat, natri carbonat, natri saccharin, Kali hydrocarbonat, aspartam, natri benzoat, HPMC, tween 80, orange oil, dầu parafin.
sản phẩm không bán online

19,048 20,000

51,429 for 2 item(s)

✅ Thành phần:
Paracetamol: 500 mg
Tá dược vừa đủ:1 viên
Tá dược gồm: Đường trắng, Acid citric, natri bicarbonat, natri carbonat, natri saccharin, Kali hydrocarbonat, aspartam, natri benzoat, HPMC, tween 80, orange oil, dầu parafin.
✅ Dạng bào chế: Viên nén sủi bọt.
✅ Quy cách đóng gói: Hộp 4 vỉ x 4 viên nén sủi.
✅ Dược lực học:
Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế Aspirin. Tuy nhiên khác Aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường. Ở liều điều trị, hiệu quả giảm đau, hạ sốt tương đương Aspirin nhưng Paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hệ hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không có tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân. Chỉ tác động đến cyclooxygenase/ prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Khi quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là N-acetyl-benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Quá liều cấp tính (> 10g) làm tổn thương gan gây chết người.
✅ Dược động học:
Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm chậm hấp thu paracetamol và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
Phân bố: Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
Chuyển hoá: Paracetamol chuyển hoá ở cytocrom P450 ở gan tạo N – acetyl benzoquinonimin là chất trung gian có phản ứng cao, chất này tiếp tục liên hợp với nhóm sulfydryl của glutathion để tạo ra chất không có hoạt tính.
Khi dùng paracetamol liều cao (>10 g/ngày), sẽ tạo ra nhiều N – acetyl benzoquinonomin làm cạn kiệt glutathion gan, khi đó N – acetyl benzoquinonimin sẽ phản ứng với nhóm sulfydrid của protein gan gây tổn thương gan, hoại tử gan, có thể gây chết người nếu không cấp cứu kịp thời.
Thải trừ: Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25-3 giờ có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có tổn thương gan.
Sau khi điều trị có thể tìm thấy 90 – 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất chủ yếu là sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%); acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cysteine (khoảng 3%)  cũng phát hiện 1 lượng nhỏ chất chuyển hóa hydroxyl – hóa và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.
✅ Chỉ định:
Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.
✅ Liều dùng và cách dùng:
Trẻ em trên 11 tuổi và người lớn: thường uống 1 viên/lần, 4-6 giờ/lần khi cần thiết, không quá 4g một ngày.
Liều 1 lần lớn hơn (ví dụ 1g) có thể hữu ích để giảm đau ở 1 số người bệnh.
Bỏ viên thuốc vào cốc nước đun sôi để nguội (khoảng 200ml) cho đến khi tan hoàn toàn rồi uống.
✅ Chống chỉ định:
Người mẫn cảm với paracetamol
Người bệnh thiếu hụt G6PD
✅ Lưu ý và thận trọng:
Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị.
Bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn than cấp tính.
Tránh hoặc hạn chế uống rượu khi dùng thuốc vì gây tăng độc tính với gan của paracetamol.
Người suy giảm chức năng gan – thận.
Người bị phenylceton – niệu, người bệnh thiếu máu.
Với phụ nữ có thai và cho con bú phải hỏi ý kiến bác sỹ.
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
✅ Tác dụng không mong muốn:
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thi thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mề đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và tổn thương niêm mạc.
Người bệnh mẫn cảm với salicylate hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc liên quan.
Một sốt ít gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Buồn nôn, nôn, thiếu máu, bệnh thận khi lạm dụng dài ngày.
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
✅ Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
✅ Bảo quản: Nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng.
✅ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
✅ Nhà sản xuất:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ
415 Hàn Thuyên – Phường Vị Xuyên – Thành phố Nam Định – Tỉnh Nam Định.

Loại Sản Phẩm

Dược phẩm

Nhóm thuốc

Giảm đau, Hạ sốt

💊 Thành phần:
Paracetamol: 500 mg
Tá dược vừa đủ:1 viên
Tá dược gồm: Đường trắng, Acid citric, natri bicarbonat, natri carbonat, natri saccharin, Kali hydrocarbonat, aspartam, natri benzoat, HPMC, tween 80, orange oil, dầu parafin.

Dựa trên 0 reviews

0.0 overall
0
0
0
0
0

Hãy đánh giá sản phẩm “Napharangan”

There are no reviews yet.