Chưa VAT

Top Pirex


Thuốc điều trị tại chỗ  trong điều trị những nhiễm trùng bên ngoài nhãn cầu và các phần phụ của mắt do các vi khuẩn nhạy cảm: viêm mi mắt, viêm kết mạc, viêm túi  lệ, viêm giác mạc.
💊  Thành phần
Tobramycin             15mg
Tá dược vừa đủ      5ml

14,286 15,000

✅ Thành phần
Tobramycin             15mg
Tá dược vừa đủ      5ml
✅ Dạng bào chế: dung dịch nhỏ mắt
✅ Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 5ml
✅ Dược lý và cơ chế tác dụng
–   Tobramycin là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside có tác dụng diệt khuẩn trên cơ chế ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30S của ribosom.
–      Phổ tác dụng của Tobramycin là các vi khuẩn Gram âm hiếu khí, tụ cầu, kể cả các chủng tạo ra penicillinase và kháng methicilin, và một số vi khuẩn Gram dương hiếu khí. Ở Việt Nam Tobramycin có tác dụng tốt với Salmonella typhi, shigella flexneri, Proteus spp. Một số các vi khuẩn đã tăng đề kháng với Tobramycin gồm: E.coli, Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa. Có sự kháng chéo giữa Tobramycin và Gentamycin nhưng có khoảng 10% các chủng kháng Gentamycin còn nhạy cảm với Tobramycin.
– Tobramycin thường được dùng dưới dạng sulfat, thuốc không hấp thu qua đường uống nên thường được tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, ngoài ra Tobramycin còn được dùng dưới dạng thuốc nước hay thuốc mỡ tra mắt 0,3% cho những bệnh nhiễm khuẩn ở mắt.
– Thuốc ít gắn với protein huyết tương, khuếch tán chủ yếu vào các dịch ngoại bào và khuếch tán dễ dàng vào dịch tai trong. Nửa đời của thuốc trong huyết thanh ở người bình thường là 2-3 giờ, và có tới 93% liều được đào thải ra nước tiểu trong vòng 24 giờ dưới dạng không biến đổi.
✅ Dược động học
– Khi nhỏ mắt dung dịch Top-pirex, sự phơi nhiễm toàn thân rất thấp. Không thể đo lường dược nồng độ tobramycin trong huyết tương của 9 trong số 12 người nhỏ mỗi lần một giọt x 4 lần/ngày trong 2 ngày liên tiếp. Nồng độ cao nhất đo được 0,25 mcg/ml, nhỏ hơn 8 lần so với nồng độ 2 mcg/ml, nồng độ đã biết là dưới ngưỡng nguy cơ gây độc với thận.
– Tobramycin được thải trừ nhanh và nhiều qua nước tiểu nhờ lọc ở cầu thận, chủ yếu dưới dạng thuốc không đổi. Thời gian bán thải huyết tương khoảng 2 giờ và độ thanh thải 0,04 l/h/kg, thể tích phân bố khoảng 0,26 l/kg
✅ Chỉ định
Top-pirex  là thuốc điều trị tại chỗ  trong điều trị những nhiễm trùng bên ngoài nhãn cầu và các phần phụ của mắt do các vi khuẩn nhạy cảm: viêm mi mắt, viêm kết mạc, viêm túi  lệ, viêm giác mạc.
✅ Liều dùng và cách dùng: Dùng theo chỉ định của thầy thuốc
–  Đối với nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: Nhỏ một giọt vào mắt bị bệnh, 4 giờ 1 lần.
–  Trong các nhiễm khuẩn nặng: Nhỏ một giọt vào mắt bị bệnh, mỗi giờ 1 lần cho đến khi cải thiện, sau đó giảm liều dần trước khi ngừng thuốc.
–  Khi dùng  Top – pirex, nên theo dõi đáp ứng của vi khuẩn đối với liệu pháp kháng sinh tại chỗ một cách thích đáng.
✅ Chống chỉ định
–  Qúa mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
–  Người có tiền sử dị ứng với kháng sinh loại aminoglycosid
✅ Thận trọng
– Không dùng tiêm vào mắt. Ngưng dùng nếu có phản ứng mẫn cảm với thuốc.
–  Thận trọng khi dùng cho người bị bệnh thiểu năng thận từ trước, bị rối loạn tiền đình, bị thiểu năng ở ốc tai, sau phẫu thuận và các điều kiện khác làm giảm dẫn truyền thần kinh cơ.
✅ Lưu ý
Như với các kháng sinh khác, khi dùng kéo dài có thể tạo ra những vi khuẩn đề kháng, kể cả nấm. Nếu có bội nhiễm, nên áp dụng trị liệu thích hợp
✅ Tác dụng không mong muốn
Cũng như khi dùng các kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng tại chỗ khác, tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi dùng Tobramycin 0,3 % chủ yếu là nhiễm độc  và quá mẫn  ở mắt  bao gồm ngứa và sưng  mi mắt, sung huyết kết mạc. Khi dùng đồng thời Tobramycin nhỏ mắt với các kháng sinh toàn thân khác thuộc nhóm aminoglycosid, nên chú ý theo dõi nồng độ huyết thanh toàn phần.
Ghi chú: “ Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
– Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai.
– Thuốc sử dụng được cho phụ nữ đang cho con bú
Sử dụng thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc
Cũng giống với các thuốc nhỏ mắt khác, nhìn mờ tạm thời và các rối loạn thị lực có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trong trường hợp nhìn mờ phải chờ đến khi nhìn rõ lại mới được phép tiếp tục lái xe và vận hành máy móc.
✅ Tương tác thuốc
– Nếu thuốc nhỏ mắt Tobramycin được dùng đồng thời với các kháng sinh aminoglycosid khác dùng theo đường toàn thân thì khả năng gây tăng độc tính với cơ thể và vì vậy cần theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh. Tránh không để nồng đột thuốc trong huyết thanh trên 12 mcg/ml kéo dài.
– Mặc dù thuốc Tobramycin nhỏ mắt hấp thu vào cơ thể với hàm lượng rất thấp những vẫn cần thiết phải theo dõi tình trạng phổi ở những bệnh nhân đnag dùng thuốc gây mê.
– Sử dụng đồng thời Tobramycin với các chất chẹn thần kinh – cơ sẽ phong bế thần kinh – cơ và gây liệt hô hấp.
Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
✅ Điều kiện bảo quản và hạn dùng
– Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30ºC.
– Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
– Không dùng sau khi mở lọ 1 tháng ngày. Đóng kín lọ sau mỗi lần sử dụng.
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
✅ Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà – 415 Hàn Thuyên, Nam Định

Loại Sản Phẩm

Dược phẩm

Nhóm thuốc

Mắt

💊  Thành phần
Tobramycin             15mg
Tá dược vừa đủ      5ml

Dựa trên 0 reviews

0.0 overall
0
0
0
0
0

Hãy đánh giá sản phẩm “Top Pirex”

There are no reviews yet.